(¯`'•.¸†♥ For You and For Me ♥†¸.•'´¯)
Chào mừng các bạn đến với diễn đàn chia sẻ kiến thức và tài liệu lớn nhất Việt Nam.
Hãy nhấn Register để đăng ký trở thành thành viên của diễn đàn.
Welcome to the largest forum for sharing knowledge and download documents in Vietnam.
Please click register to become a member of this forum.
Thank you very much !

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với cấu trúc - cách dùng và bài tập

View previous topic View next topic Go down

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn với cấu trúc - cách dùng và bài tập

Post by Admin on Sat Oct 28, 2017 10:54 am

1. Định nghĩa thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lại hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai

2. Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn


Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương laiwill have been studying English for 10 year by the end of next month
(Tôi sẽ học tiếng Anh được 10 năm tính đến thời điểm cuối tháng sau)By April 28th, I will have been working for this company for 19 years
(Đến ngày 28 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 19 năm rồi)
Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương laiWhen I get my degree, I will have been studying at Cambridge for four years.
(Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 4 năm.)
They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.
(Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được một giờ rồi.)

3. Công thức thì tương lai hoàn thành tiếp diễn


Câu khẳng định
Câu phủ định
Câu nghi vấn
S + will + have + been +V-ing
Ví dụ:
– We will have been living in this house for 10 years by next month.
– They will have been getting married for 2 years by the end of this year.
S + will not/ won’t + have + been + V-ing
Chú ý: will not = won’t
Ví dụ:
–  We won’t be studying at 8 a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang không học lúc 8h sáng ngày mai.)
– The children won’t be playing with their friends when you come this weekend. (Bọn trẻ sẽ đang không chơi với bạn của chúng khi bạn đến vào cuối tuần này.)
Will + S + have + been + V-ing?
Trả lời: Yes, S + will.
            No, S + won’t.
Ví dụ:
Will you have been living in this country for 2 months by the end of this week?
Yes, I will./ No, I won’t.
Will they have been talking for half an hour by the time her husband comes back?
Yes, I will./ No, I won’t.


























4. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

– by then: tính đến lúc đó
– by this October,…: tính đến tháng 10 năm nay
– by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
– by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

5. Bài tập

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
1. Your sister (get) pregnant for 7 months?
2. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.
3. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.
4. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.
5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house
Đáp án
1. will your sister have been getting
2. will have been writing
3. will have been working
4. will have been doing
5. will have been cooking
avatar
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 67
Join date : 2011-11-29
Age : 27
Đến từ : Hưng Yên

View user profile https://vuvietminh.blogspot.com/

Back to top Go down

View previous topic View next topic Back to top


 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum